Thuốc MERONEM 500mg 1g – Kháng Sinh Tổng Hợp

Còn hàng

  • Tên Thương Hiệu: MERONEM
  • Thành Phần Hoạt Chất: Meropenem
  • Hãng Sản Xuất:  AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
  • Hàm Lượng: 500mg & 1g (1000mg)
  • Dạng: Bột Pha Tiêm/ Truyền
  • Đóng Gói:

                         + 500mg: Hộp 10 lọ x 20mL

                         + 1g (1000mg): Hộp 10 lọ x 30mL

 

Liên hệ 096.8877.966

Thuốc MERONEM có thành phần chính là Meropenem được dùng để điều trị nhiễm khuẩn trong viêm phổi và viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng…vv

Địa chỉ mua thuốc MERONEM
Thuốc MERONEM 500mg 1g – Meropenem

Thông Tin Thuốc MERONEM 500mg 1g – Meropenem

  • Thuốc MERONEM có chứa hoạt chất Meropenem.
  • Đây là một kháng sinh hoạt động bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
  • Từ đó, thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn.
  • Meropenem khi đơn trị liệu hoặc phối hợp các thuốc kháng khuẩn khác có thể giúp điều trị nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính

Thành Phần Thuốc

Thuốc MERONEM có 2 hàm lượng: MERONEM 500mg & MERONEM 1g

  • MERONEM 500mg có chứa Meropenem 500 mg và tá dược vừa đủ.
  • Meropenem Trihydrate 1140mg (tương đương với Meropenem khan 1000mg)
  • Natri Cacbonate khan 208mg

Cơ Chế Tác Dụng Của Meropenem

  • Meropenem là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Carbapenem.
  • Có tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào bằng cách thấm qua thành tế bào của vi khuẩn rồi gắn vào các protein liên kết Penicillin (PBP) và làm bất hoạt các Protein này.
  • Phổ tác dụng của Meropenem bao gồm hầu hết các vi khuẩn Gram âm, Gram dương và một số vi khuẩn kỵ khí.

Chỉ Định & Chống Chỉ Định Thuốc MERONEM 500mg 1g – Meropenem

Công Dụng & Chỉ Định Thuốc

Thuốc MERONEM được dùng để điều trị một trong các trường hợp sau:

  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Chống Chỉ Định Thuốc

  • Mẫn cảm với hoạt chất hay bắt kỳ thành phần tá dược của thuốc.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm Carbapenem khác.
  • Mẫn cảm trầm trọng (như là phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ thuốc kháng khuẩn nhóm Beta-Lactam khác (như là nhóm Penicillin hay Cephalosporin).

Liều Dùng & Cách Dùng Thuốc MERONEM 500mg 1g – Meropenem

Liều dùng thuốc

  • Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.

Liều dùng cho người lớn:

  • Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh con, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 500 mg hoặc 1g, mỗi 8 giờ.
  • Viêm phế quản phổi ở bệnh nhân xơ hang, viêm màng não: 2g mỗi 8 giờ.
  • Bệnh nhân sốt do giảm bạch cầu: 1g mỗi 8 giờ.

Liều dùng ở trẻ em

Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi, cân nặng dưới 50 kg

  • Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn trong và sau cuộc đẻ, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 10 mg/kg hoặc 20 mg/kg, mỗi 8 giờ.
  • Viêm phế quản phổi ở bệnh nhân xơ hang, viêm màng não: 40 mg/kg, mỗi 8 giờ.
  • Bệnh nhân sốt giảm bạch cầu: 20 mg/kg, mỗi 8 giờ.
  • Trẻ cân nặng từ 50 kg trở lên dùng liều như người lớn.

Bệnh nhân suy thận

  • Cần giảm liều khi dùng cho bệnh nhân có Creatinin ≤ 50ml/phút.
  • Creatinin từ 26 – 50 ml/phút dùng liều thông thường mỗi 12 giờ, từ 10 – 25 ml/phút dùng nửa liều thông thường mỗi 12 giờ và dưới 10 ml/phút dùng nửa liều thông thường mỗi 24 giờ.
  • Vì thuốc bị thải loại trong khi thẩm tách máu nên cần thêm thuốc sau mỗi lần thẩm tách máu.
  • Chưa có kinh nghiệm về sử dụng thuốc ở bệnh nhân nhi bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải Creatinin > 50ml/phút.

Cách Dùng Thuốc

  • Tiêm tĩnh mạch: pha thuốc với 20ml nước cất (dung dịch sau khi pha phải trong suốt hoặc vàng nhạt đồng nhất) tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: pha 1g thuốc với các dịch truyền tương thích (50-200 ml) truyền tĩnh mạch từ 15-30 phút.

Quá liều

  • Quá liều có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
  • Theo các kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc, phản ứng do quá liều cũng tương tự các phản ứng được mô tả trong phần tác dụng không mong muốn.
  • Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng.
  • Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận, ở các bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ Meropenem và các chất chuyển hóa

Chú Ý Thận Trọng Khi Sử Dụng Thuốc MERONEM 500mg 1000mg

  • Cần theo dõi chức năng gan định kỳ khi sử dụng Meropenem.
  • Đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin Clcr ≤ 50 ml/ phút) thì giảm liều.
  • Sử dụng Meropenem có thể gây dương tính giả khi làm test Coomb trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm Beta-Lactam ( Penicilin, Cephalosporin).
  • Nguyên nhân là có thể tăng nguy cơ xảy ra sốc phản vệ gây đe dọa tính mạng.
  • Bệnh nhân đã từng dị ứng với nhiều dị nguyên khác nhau trước đây cũng tăng nguy cơ bị phản ứng quá mẫn gây đe dọa tính mạng.
  • Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể làm quá phát các loại nấm và vi khuẩn không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy liên quan đến C. Difficile đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng Meropenem.
  • Co giật và các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương khi sử dụng Meropenem, nguy cơ tăng lên ở những bệnh nhân sẵn có bệnh ở hệ thống thần kinh trung ương hoặc bị viêm màng não do vi khuẩn, và/hoặc suy chức năng thận. Cần giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc MERONEM 500mg 1000mg

  • Đau đầu
  • Gây tình trạng co giật
  • Phù Quincke, phản ứng phản vệ
  • Viêm đại tràng do dùng kháng sinh
  • Nhiễm nấm Candida ở miệng và âm đạo
  • Tăng men gan, tăng Ure và Creatinin máu
  • Táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng
  • Tại chỗ tiêm gây kích ứng viêm, đau; nghiêm trọng hơn thì gây viêm tĩnh mạch huyết khối
  • Máu và hệ bạch huyết: tăng tiểu cầu. Trường hợp nặng hơn có thể làm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Mẩn, ngứa, nổi mày đay. Nghiêm trọng hơn gây ra ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Liên Hệ

Quý khách hàng có nhu cầu mua Thuốc MERONEM 500mg 1g – Meropenem hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ Hotline 096.8877.966 hoặc để lại lời nhắn kèm số điện thoại chúng tôi sẽ liên hệ và tư vấn cho quý khách hàng và bệnh nhân.

TRAO ĐI NHÂN ÁI GẶT HÁI NIỀM VUI

Hãng Sản Xuất

AstraZeneca

Đánh giá Thuốc MERONEM 500mg 1g – Kháng Sinh Tổng Hợp

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc MERONEM 500mg 1g – Kháng Sinh Tổng Hợp
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +